Đông y với bệnh thấp tim

Bệnh thấp tim là bệnh thấp khớp có biến chứng vào tim. Bệnh thường xảy ra ở trẻ em từ 5-15 tuổi. Triệu chứng khởi đầu là viêm họng do nhiễm liên cầu khuẩn.

Thấp khớp cấp có các triệu chứng điển hình sau:

– Đột ngột sốt cao 39-40oC kéo dài.

– Một khớp gối sưng, nóng, đỏ, đau, không cử động được. Sau đó chuyển sang đau khớp gối khác, rồi khớp khuỷu tay, khớp vai… viêm không có mủ.

– Đau ở lồng ngực, vùng trước tim, khó thở, ho khan, không có đờm báo hiệu tim đã bị viêm và tổn thương.

– Ít ngày sau nổi một cục nhỏ bằng hạt đậu ở sau cẳng tay, dọc theo bờ xương, cứng, ấn không đau. Tiếp mấy ngày sau nổi những vùng ban màu hồng ở ngực, tay chân, sờ không đau, ít ngày sau sẽ tự lặn hết.

– Rồi bệnh nhân cảm thấy bứt rứt khó chịu, mặt nhăn nhó, tay lập cập, khó viết, khó vẽ, cầm đồ vật dễ rơi, đi đứng loạng choạng dễ ngã.

Hầu hết các triệu chứng sẽ tự qua đi sau 1-4 tuần, chỉ còn di chứng viêm cơ tim là còn tiếp diễn. Bệnh nhân có các cơn nhịp tim nhanh, tim thường to ra. Ở trẻ em, viêm cơ tim kéo dài vài tháng, còn người lớn thì vài tuần. 20% trẻ em tái phát những đợt viêm cấp tính, chỉ đến sau 20 tuổi mới ít bị. Sau đợt viêm cơ tim đầu tiên khoảng 10 năm thì có khoảng 60% bệnh nhân trẻ em và 20% bệnh nhân người lớn sẽ mắc một di chứng ở van tim, suy tim, tim bị giãn to, tiên lượng thường rất xấu… Đối với tẻ từ 5-15 tuổi cần quan tâm phòng bệnh thấp tim cho các cháu. Nên chú ý làm tốt những điều sau:

– Thường xuyên quan tâm trẻ từ 5-15 tuổi khi chúng có viêm họng, ho. Nên cho các cháu nghỉ học ít nhất một tuần, tránh lây bệnh cho người khác. Chữa dứt điểm viêm họng do liên cầu khuẩn, ngừa thấp khớp cấp.

– Cho các cháu ăn thức ăn giảm đau xương khớp, trợ tim như: astisô, bắp cải, củ cải, cải xoong, rau cần tây, lá lốt, rau diếp, xà lách, bí đỏ, lá củ hẹ, măng tây, mướp, bột sắn dây.
Dùng một trong hai bài thuốc sau để sắc uống phòng bệnh:

Bài 1: Sài đất 30g, bạc hà 12g, lá hẹ 12g, lá lốt 20g, húng chanh 20g, giã nát, thêm 10ml nước chín, vắt nước cốt, pha ít đường, chia 4-5 lần uống trong ngày.

Bài 2: Bồ công anh 20g, bồ bồ 20g, hương nhu 20g, ngải cứu 20g, sen cạn 20g. Đổ nước ngập thuốc sắc còn 1/3, chia uống 3 lần trong ngày.

Chữa bệnh khi ở thời kỳ đầu, thấp khớp chưa có tổn thương tim

Bài 1: Actisô 50g, lá lốt 50g, lá bông trang 120g, kim ngân 100g, sài đất 100g. Ngày một thang sắc 2 lần, chia uống 4 lần còn bã đắp nơi sưng tấy sẽ mau khỏi.

Bài 2: Hy thiêm 20g, thổ phục linh 20g, ké đầu ngựa 12g, đan sâm 12g, ý dĩ 12g, tỳ giải 16g, kê huyết đằng 16g, cam thảo đất 12g, sắc như trên chia 4 lần uống trong ngày. Tác dụng: chữa sốt cao sợ lạnh, các khớp sưng, nóng, đỏ, đau, miệng khát môi khô, nước tiểu đỏ.

Bài 3: Rau sam 200g (rửa sạch), cám 100g, nước 0,5 lít, nấu kỹ lấy nước uống chữa thấp khớp cấp ngừa biến chứng tim.

Bài 4: Tri mẫu, hoàng bá, tang chi mỗi vị 12g, thạch cao 20g, ngạnh mễ 20g, quế chi 8g, thương truật 8g, sắc uống 1-2 thang trong ngày.

Bài 5: Ma hoàng 8g, quế chi 8g, bạch truật 12g; bạch thược, tri mẫu, phòng phong, liên kiều mỗi vị 12g; kim ngân hoa 16g, cam thảo 6g. Nước đổ ngập thuốc sắc còn 1/3 uống.
Phối hợp xoa bóp các khớp bị sưng bằng rượu xoa bóp gồm: khiếm thực 20g, ngũ trảo 20g, phòng kỷ 20g, tam thất 8g, huyết giác 20g, đinh hương 10g, tô mộc 20g, một dược 20g. Đổ nước ngập thuốc sắc còn 1/3, sắc 3 nước, bỏ xác, cô còn 200ml, thêm 200ml cồn 70o, cho vào lọ kín dùng dần. Mỗi lần rót 20ml, pha thêm 5ml giấm thanh xoa bóp vào chỗ sưng đau. Đơn thuốc này còn dùng xoa bóp trị ứ máu do bị đánh, ngã, bong gân, trật, trẹo, đau nhức…

Khi thấp khớp cấp chuyển sang thấp tim có tổn thương tim, viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc, dùng các bài thuốc sau:

Bài 1: Kim ngân hoa 20g, ké đầu ngựa 12g, thổ phục linh 20g, đẳng sâm 20g, bạch truật 16g, kê huyết đằng 16g, ý dĩ 12g, tỳ giải 10g. Nước 600ml, sắc còn 200ml, uống 2 lần trong ngày. Tác dụng: chữa sốt cao, các khớp xương sưng đau, đỏ, nóng, khát nước, hồi hộp, đánh trống ngực, thở gấp.

Bài 2: Đẳng sâm, hoàng kỳ, bạch truật mỗi vị đều 16g; mộc hương, viễn chí, táo nhân, phục linh mỗi vị đều 8g; kim ngân 20g, đan sâm 20g; liên kiều, đương quy, hoàng cầm, hoàng bá, mỗi vị đều 12g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 3: Mạch môn, liên kiều, đại táo, chích thảo, a giao, đều 12g; đẳng sâm 16g, đan sâm 16g, sinh địa 20g, kim ngân 20g, quế chi 6g. A giao để riêng, sắc xong rót nước thuốc, cho a giao đun sôi để tan a giao, uống ngày một thang.

Thấp tim có hiện tượng suy tim thì dùng các bài thuốc sau:

Bài 1: Bạch truật, đẳng sâm, phục linh, ý dĩ đều 16g; trạch tả 8g, kim ngân 20g, xuyên khung 12g, ngưu tất 6g, mộc hương 6g, sắc uống. Tác dụng: chữa sốt, đau khớp, hồi hộp, trống ngực, môi tím, thở ngắn gấp, thở khó, gan to, chân phù, lưỡi tím xám, hoặc có điểm tím ứ huyết, đái ít, loạn nhịp tim.

Bài 2: Bạch truật 10g, thổ phục linh 20g; xuyên khung, bạch thược, thục địa, ngưu tất mỗi vị đều 12g; đẳng sâm 16g, huyền hồ sách 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.
Bài 3: Đương quy, phòng phong, bạch truật, khương hoạt, độc hoạt mỗi vị đều 12g; sâm đại hành 8g, viễn chí 8g, uy linh tiên 12g, phụ tử chế 6g, hoàng bá 12g, kim ngân 16g, thục địa 16g, sinh khương 6g, quế chi 6g. Sắc 600ml nước còn 200ml, hòa bột tam thất 8g chia 2 lần uống trong ngày.

Phối hợp tiêm penicillin G 1,2 triệu đơn vị/ngày để chống viêm cơ tim. Tác dụng chữa trẻ em và người lớn tổn thương cơ tim, ngực hồi hộp, thở dốc, hẹp van 2 lá, khạc ra máu, váng đầu, vã mồ hôi, ngồi thở, khó nằm, rối loạn kinh nguyệt. Uống sẽ làm giảm dần các triệu chứng, phục hồi sức lực và khả năng hoạt động.

Bài 4: Nhân sâm 20g tán bột, ngâm trong 100ml cồn 70o, trong 15 ngày. Mỗi lần dùng 20 giọt pha với ít nước chín, uống 2 lần trong ngày. Uống một tháng là một đợt, nghỉ một tuần lại uống tiếp đợt 2.

Tác dụng: chữa đau thắt tim, rối loạn thần kinh tim, xơ vữa động mạch, hở van tim, làm dễ chịu, bớt khò khè, giảm dần các triệu chứng…

Ngoài ra phối hợp day bấm các huyệt sau tùy triệu chứng:

Hạ sốt: Trung cực, thạch môn, toàn cơ, túc tam lý, lậu cốc, lệ doài.

Đau nhức xương khớp: Dương phụ, huyền chung, dương lăng tuyền, huyết hải, âm lăng tuyền, tam âm giao.

Chữa bệnh tim, suy tim: Dương khê, hợp cốc, khúc trì, quyết âm du, tâm du, thận du.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s